Trang này xếp mỡ chịu nhiệt theo ngưỡng nhiệt độ làm việc liên tục ghi trong TDS, kèm chất làm đặc, dầu gốc và đăng ký H1 khi có; phần cuối là dầu xích chịu nhiệt độ cao cho máy căng kim, lò nướng, máy ép ván. Gửi nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi và loại máy, kỹ sư Hợp Tiến chọn mỡ trong 24 giờ làm việc.
"Mỡ chịu nhiệt" không có nghĩa chung: mỗi mỡ có ngưỡng nhiệt độ làm việc liên tục ghi trong TDS, và ngưỡng đó phụ thuộc dầu gốc và chất làm đặc. Mỡ lithium gốc khoáng dừng ở 120–140 °C; polyurea và lithium phức gốc tổng hợp lên 160–200 °C; mỡ silicone/PTFE đến 220 °C; mỡ PFPE/PTFE lên 250–260 °C; trên mức đó dùng dầu xích ester hoặc chất bôi trơn rắn. Chọn mỡ có ngưỡng liên tục cao hơn nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi một khoảng dự phòng, giữ cùng chất làm đặc với mỡ cũ hoặc tháo rửa khi đổi, và chọn độ nhớt dầu gốc theo tốc độ. Màu mỡ không nói lên điều gì về khả năng chịu nhiệt.
| Ngưỡng liên tục | Mỡ (chất làm đặc / dầu gốc) | Dải nhiệt độ TDS | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Đến 120–140 °C | TURMOPLEX 2 EP (lithium / khoáng) · RENOLIT FEP 2 (lithium / khoáng) · TURMOSYNTHGREASE AL 1002 (nhôm / dầu trắng, đăng ký H1 và 3H (InS)) · CSX 2202 (calcium sulfonate, đăng ký H1 (2probity)) · CCE 2202 (calcium phức, đăng ký H1 (2probity)) | −30…120 · −20…140 · −25…120 · −40…140 · −40…140 | Vòng bi, khớp, thanh trượt tải thường; nhà máy thực phẩm chọn mã đăng ký H1 |
| Đến 150–160 °C | TURMOGREASE CAN 1002 (polyurea-calcium / tổng hợp) · TURMOGREASE N 2 (polyurea / SHC-ester) · THERMOPLEX 2 TML (lithium / ester) · RENOLIT LX 2 (lithium phức) · TURMOGREASE HDC 2 (calcium sulfonate, tải nặng) · ALN 2502 PM (polyurea, đăng ký H1 (InS)) · AL 4601 (nhôm, đăng ký NSF H1) | −40…160 · −40…160 · −30…160 · −30…160 · −30…150 (ngắn hạn 200) · −30…160 · −20…160 | Động cơ điện, quạt, bơm, vòng bi máy dệt, máy giấy |
| Đến 170–200 °C | TURMOGREASE N 4602 PLUS (polyurea / tổng hợp, 460 mm²/s) · ALN 4602 TF (polyurea, đăng ký H1 (InS)) · TURMOGREASE N 2 MF (polyurea / SHC-ester) · CASSIDA GREASE HTS 2 (vô cơ / tổng hợp, đăng ký NSF H1) · CASSIDA GREASE GTS 2 (calcium sulfonate, đăng ký NSF H1) | −30…180 (ngắn hạn 220) · −30…180 · −40…200 · −30…200 (ngắn hạn 220) · −45…170 (ngắn hạn 200) | Vòng bi lò sấy, buồng hấp, quạt nóng, máy ép, lò nướng công nghiệp |
| Đến 220 °C | TURMSILON LMI 5000 (PTFE / silicone, đăng ký NSF H1) | −50…220 | Van chiết rót, vòi rót, gioăng EPDM, khớp nối cao su, phớt trong máy thực phẩm, đồ uống; không dùng cho cao su silicone |
| Đến 250–260 °C | TURMOTEMP LP 2502 (lithium / PFPE) · TURMOTEMP II/400 KL (PTFE / PFPE) · NYECORR 140 (PTFE / PFPE, đăng ký NSF H1, không cháy) · GLEITMO 590 (chất rắn trắng / tổng hợp) | −30…250 · −30…260 · −20…250 · −25…250 | Xe goòng lò, vòng bi băng tải lò, ổ trục tiếp xúc hơi nóng, chi tiết lò nướng |
Nhiệt độ ghi theo TDS từng sản phẩm. Nhiệt độ vỏ vòng bi khi chạy ổn định cao hơn nhiệt độ môi trường rõ rệt; đo bằng nhiệt kế hồng ngoại trước khi chọn, không lấy nhiệt độ cài đặt của buồng.
Ngưỡng liên tục trong TDS phải cao hơn nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi một khoảng dự phòng: mỡ chạy sát ngưỡng khô nhanh, phải bơm lại dày hơn; ngưỡng ngắn hạn trong TDS chỉ cho vài giờ. Mỡ PFPE không trộn với các mỡ khác. Mỡ cho vòng bi tốc độ cao xem trang riêng. Bốn điều dưới đây kiểm tra trước mỗi lần chọn hoặc đổi mỡ:
Xích máy căng kim, lò nướng, lò hấp, máy ép ván và băng tải lò làm việc ở nhiệt độ mà mỡ không còn bám được; dùng dầu xích ester tổng hợp bay hơi thấp, ít cặn.
| Dầu xích | Gốc dầu / độ nhớt 40 °C | Nhiệt độ TDS | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| TURMOFLUID 40 B | Ester/SHC · 270 mm²/s | −20…300 °C | Xích máy căng kim, máy sấy, băng tải lò; kết quả thực tế máy căng kim 8 buồng |
| TURMOFILMOIL HTC 300 | Ester · 370 mm²/s | đến 260 °C | Xích và ray nhiệt độ cao, màng dầu bám lâu |
| TURMOSYNTHOIL HTC 220 · HTC 320 | Ester · 228 / 330 mm²/s · đăng ký H1 (InS) | đến 250 °C | Xích lò nướng, lò hấp trong nhà máy thực phẩm |
| TURMOWOODOIL 1 · 2 · 2-100 | Ester / SHC · 250 / 54 / 107 mm²/s | đến 250 °C | Máy ép ván liên tục: băng thép, xích, thanh uốn |
| TURMOFLUID LMI 300 · TURMOSYNTHOIL 75 TF | Ester · 15 / 42 mm²/s · đăng ký NSF H1 | −10…220 · −15…180 °C | Xích, dẫn hướng trong máy thực phẩm nhiệt độ cao |
Đổi sang dầu xích ester: cặn của dầu cũ bong ra trong vài tuần đầu, có thể tắc vòi phun; xích nhiều cặn nên làm sạch trước. Bài kỹ thuật: dầu xích lò nướng.
Xích băng tải, tủ đông xoắn ốc và máy đóng gói trong nhà máy thực phẩm cần dầu xích chảy được ở nhiệt độ âm và đăng ký H1; nhóm này không thuộc dầu xích chịu nhiệt ở trên.
| Dầu xích | Gốc dầu / độ nhớt 40 °C | Nhiệt độ TDS | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| CASSIDA CHAIN OIL 150 | Tổng hợp · 150 mm²/s · đăng ký NSF H1, ISO 21469 | −30…140 °C | Xích truyền động và xích tải trong máy chế biến, đóng gói thực phẩm |
| CASSIDA CHAIN OIL LT SPRAY | Tổng hợp · 32 mm²/s · đăng ký NSF H1 · bình xịt | −50…140 °C | Xích, thanh dẫn trượt, khớp nối trong tủ đông xoắn ốc và thiết bị cấp đông |
Mỡ polyurea gốc tổng hợp như LUBCON TURMOGREASE N 2 MF (−40…200 °C) hoặc N 4602 PLUS (−30…180 °C, ngắn hạn 220 °C); nhà máy thực phẩm dùng CASSIDA GREASE HTS 2 (đăng ký NSF H1, −30…200 °C). Nhiệt độ 200 °C phải là nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi, không phải nhiệt độ cài đặt của buồng.
Mỡ bôi trơn dừng ở khoảng 260 °C (mỡ PFPE/PTFE như TURMOTEMP II/400 KL). Trên mức đó, dầu gốc bay hơi hết, chỉ còn chất bôi trơn rắn hoặc dùng dầu xích ester đến 300 °C (TURMOFLUID 40 B). Con số 500 °C trên một số bao bì là nhiệt độ chịu của chất rắn còn lại, không phải của mỡ.
Màu do phụ gia và chất nhuộm, không nói lên khả năng chịu nhiệt. Đọc dải nhiệt độ trong TDS và chất làm đặc; hai mỡ cùng màu có thể khác nhau 100 °C về ngưỡng.
Đo nhiệt độ ở vỏ vòng bi khi động cơ chạy ổn định. Với động cơ 2 cực và 4 cực thông thường, mỡ polyurea gốc tổng hợp (TURMOGREASE CAN 1002, N 2; −40…160 °C theo TDS) đủ dư ngưỡng và bền ở tốc độ đó. Giữ cùng chất làm đặc với mỡ nạp sẵn nếu động cơ còn bảo hành.
Nên. Polyurea, lithium, calcium sulfonate và PFPE trộn với nhau có thể mềm ra hoặc cứng lại; cách an toàn là tháo rửa vòng bi, hoặc bơm đuổi liên tục đến khi mỡ cũ ra hết và rút ngắn chu kỳ bơm trong tháng đầu.
Có. CASSIDA GREASE HTS 2 (đăng ký NSF H1, đến 200 °C), CASSIDA GREASE GTS 2 (đăng ký NSF H1, đến 170 °C, ngắn hạn 200 °C), LUBCON TURMOSYNTHGREASE ALN 4602 TF (đăng ký H1 (InS), đến 180 °C), TURMSILON LMI 5000 (đăng ký NSF H1, silicone/PTFE, đến 220 °C), NYECORR 140 (đăng ký NSF H1, PFPE, đến 250 °C). Bản sao đăng ký H1, Halal, Kosher theo từng mã gửi trong 24 giờ làm việc.
Số liệu nhiệt độ, độ nhớt và chứng nhận ghi theo TDS của hãng đăng trên từng trang sản phẩm; điều kiện thật của máy quyết định lựa chọn cuối cùng. Tên hãng máy và nhãn hiệu nêu trên trang thuộc về các nhà sản xuất tương ứng.
Mỗi trang có thông số theo TDS, chứng nhận, quy cách và form nhận tài liệu.

Mỡ bôi trơn công nghiệp đặc chủng tổng hợp hoàn toàn, chất làm đặc Polyurea calcium special soap; chịu nước nóng, lạnh, hơi nước…

Mỡ bôi trơn đặc chủng gốc SHC/Ester, sử dụng chất làm đặc Polyurea kết hợp chất bôi trơn rắn màu đen. Dải nhiệt độ làm việc -40…

Mỡ đa dụng nhiệt độ cực cao gốc perfluoropolyether (PFPE)/PTFE, -30 đến +260 °C; tương thích với vật liệu nhựa và cao su, không…

Mỡ bôi trơn tổng hợp chịu nhiệt cao, chất làm đặc Inorganic, dầu gốc tổng hợp, dùng cho máy móc trong ngành chế biến và đóng gói…

Dầu xích tổng hợp gốc ester/SHC bám dính cực tốt, ổn định nhiệt, dải nhiệt -20 đến +300 °C; tạo màng trong suốt chống mài mòn, ít…
Ảnh minh hoạCấp ISO VG 320 cho xích lò nướng, băng tải tải nặng, tốc độ thấp cần màng dầu dày hơn. Dầu xích ester đến +250 °C, đăng ký H1…