Nhà phân phối được uỷ quyền tại Việt Nam: LUBRIZOL Fluid Engineering · LUBCON · FUCHS · CASSIDA · YAMAUCHI
☎ Hotline 0938 664 595 info@hoptien.vn VNEN
Trang chủ›Mỡ bôi trơn›Mỡ chịu nhiệt
Mỡ bôi trơn · nhiệt độ cao

Mỡ chịu nhiệt độ cao: chọn theo ngưỡng 120, 160, 200, 260 °C

Trang này xếp mỡ chịu nhiệt theo ngưỡng nhiệt độ làm việc liên tục ghi trong TDS, kèm chất làm đặc, dầu gốc và đăng ký H1 khi có; phần cuối là dầu xích chịu nhiệt độ cao cho máy căng kim, lò nướng, máy ép ván. Gửi nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi và loại máy, kỹ sư Hợp Tiến chọn mỡ trong 24 giờ làm việc.

Tóm tắt

"Mỡ chịu nhiệt" không có nghĩa chung: mỗi mỡ có ngưỡng nhiệt độ làm việc liên tục ghi trong TDS, và ngưỡng đó phụ thuộc dầu gốc và chất làm đặc. Mỡ lithium gốc khoáng dừng ở 120–140 °C; polyurea và lithium phức gốc tổng hợp lên 160–200 °C; mỡ silicone/PTFE đến 220 °C; mỡ PFPE/PTFE lên 250–260 °C; trên mức đó dùng dầu xích ester hoặc chất bôi trơn rắn. Chọn mỡ có ngưỡng liên tục cao hơn nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi một khoảng dự phòng, giữ cùng chất làm đặc với mỡ cũ hoặc tháo rửa khi đổi, và chọn độ nhớt dầu gốc theo tốc độ. Màu mỡ không nói lên điều gì về khả năng chịu nhiệt.

Bảng chọn theo ngưỡng nhiệt độ (theo TDS)

Ngưỡng liên tụcMỡ (chất làm đặc / dầu gốc)Dải nhiệt độ TDSDùng cho
Đến 120–140 °CTURMOPLEX 2 EP (lithium / khoáng) · RENOLIT FEP 2 (lithium / khoáng) · TURMOSYNTHGREASE AL 1002 (nhôm / dầu trắng, đăng ký H1 và 3H (InS)) · CSX 2202 (calcium sulfonate, đăng ký H1 (2probity)) · CCE 2202 (calcium phức, đăng ký H1 (2probity))−30…120 · −20…140 · −25…120 · −40…140 · −40…140Vòng bi, khớp, thanh trượt tải thường; nhà máy thực phẩm chọn mã đăng ký H1
Đến 150–160 °CTURMOGREASE CAN 1002 (polyurea-calcium / tổng hợp) · TURMOGREASE N 2 (polyurea / SHC-ester) · THERMOPLEX 2 TML (lithium / ester) · RENOLIT LX 2 (lithium phức) · TURMOGREASE HDC 2 (calcium sulfonate, tải nặng) · ALN 2502 PM (polyurea, đăng ký H1 (InS)) · AL 4601 (nhôm, đăng ký NSF H1)−40…160 · −40…160 · −30…160 · −30…160 · −30…150 (ngắn hạn 200) · −30…160 · −20…160Động cơ điện, quạt, bơm, vòng bi máy dệt, máy giấy
Đến 170–200 °CTURMOGREASE N 4602 PLUS (polyurea / tổng hợp, 460 mm²/s) · ALN 4602 TF (polyurea, đăng ký H1 (InS)) · TURMOGREASE N 2 MF (polyurea / SHC-ester) · CASSIDA GREASE HTS 2 (vô cơ / tổng hợp, đăng ký NSF H1) · CASSIDA GREASE GTS 2 (calcium sulfonate, đăng ký NSF H1)−30…180 (ngắn hạn 220) · −30…180 · −40…200 · −30…200 (ngắn hạn 220) · −45…170 (ngắn hạn 200)Vòng bi lò sấy, buồng hấp, quạt nóng, máy ép, lò nướng công nghiệp
Đến 220 °CTURMSILON LMI 5000 (PTFE / silicone, đăng ký NSF H1)−50…220Van chiết rót, vòi rót, gioăng EPDM, khớp nối cao su, phớt trong máy thực phẩm, đồ uống; không dùng cho cao su silicone
Đến 250–260 °CTURMOTEMP LP 2502 (lithium / PFPE) · TURMOTEMP II/400 KL (PTFE / PFPE) · NYECORR 140 (PTFE / PFPE, đăng ký NSF H1, không cháy) · GLEITMO 590 (chất rắn trắng / tổng hợp)−30…250 · −30…260 · −20…250 · −25…250Xe goòng lò, vòng bi băng tải lò, ổ trục tiếp xúc hơi nóng, chi tiết lò nướng

Nhiệt độ ghi theo TDS từng sản phẩm. Nhiệt độ vỏ vòng bi khi chạy ổn định cao hơn nhiệt độ môi trường rõ rệt; đo bằng nhiệt kế hồng ngoại trước khi chọn, không lấy nhiệt độ cài đặt của buồng.

Bốn điều kiểm tra khi chọn và đổi mỡ chịu nhiệt

Ngưỡng liên tục trong TDS phải cao hơn nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi một khoảng dự phòng: mỡ chạy sát ngưỡng khô nhanh, phải bơm lại dày hơn; ngưỡng ngắn hạn trong TDS chỉ cho vài giờ. Mỡ PFPE không trộn với các mỡ khác. Mỡ cho vòng bi tốc độ cao xem trang riêng. Bốn điều dưới đây kiểm tra trước mỗi lần chọn hoặc đổi mỡ:

Chất làm đặc và tương thích: mỡ polyurea, lithium, lithium complex, calcium sulfonate, PFPE/PTFE không phải lúc nào cũng trộn được; đổi loại chất làm đặc thì tháo rửa vòng bi hoặc bơm đuổi hết mỡ cũ.
Độ nhớt dầu gốc so với tốc độ và tải: vòng bi tốc độ cao cần dầu gốc độ nhớt thấp, vòng bi tải nặng tốc độ thấp cần độ nhớt cao; NLGI chỉ là độ cứng, không thay thế được độ nhớt dầu gốc.
Nhiệt độ và chu kỳ bơm lại: nhiệt độ vỏ vòng bi khi chạy ổn định, chu kỳ bơm hiện tại và lượng mỗi lần; động cơ và máy còn bảo hành dùng mỡ theo danh sách của hãng.
Cách nạp: lượng mỡ theo thể tích trống của vòng bi, không nạp quá đầy; hệ bơm tập trung cần mỡ có khả năng bơm ở nhiệt độ phòng máy.
Trước khi đổi dầu, mỡ. Khác gốc dầu (khoáng/PAO ↔ PAG ↔ POE/ester) hoặc khác chất làm đặc của mỡ thì không nạp chồng: xả hết, thay lọc, súc rửa theo TDS của mã mới; kỹ sư Hợp Tiến xác nhận theo từng máy.

Dầu xích chịu nhiệt độ cao (đến 300 °C)

Xích máy căng kim, lò nướng, lò hấp, máy ép ván và băng tải lò làm việc ở nhiệt độ mà mỡ không còn bám được; dùng dầu xích ester tổng hợp bay hơi thấp, ít cặn.

Dầu xíchGốc dầu / độ nhớt 40 °CNhiệt độ TDSDùng cho
TURMOFLUID 40 BEster/SHC · 270 mm²/s−20…300 °CXích máy căng kim, máy sấy, băng tải lò; kết quả thực tế máy căng kim 8 buồng
TURMOFILMOIL HTC 300Ester · 370 mm²/sđến 260 °CXích và ray nhiệt độ cao, màng dầu bám lâu
TURMOSYNTHOIL HTC 220 · HTC 320Ester · 228 / 330 mm²/s · đăng ký H1 (InS)đến 250 °CXích lò nướng, lò hấp trong nhà máy thực phẩm
TURMOWOODOIL 1 · 2 · 2-100Ester / SHC · 250 / 54 / 107 mm²/sđến 250 °CMáy ép ván liên tục: băng thép, xích, thanh uốn
TURMOFLUID LMI 300 · TURMOSYNTHOIL 75 TFEster · 15 / 42 mm²/s · đăng ký NSF H1−10…220 · −15…180 °CXích, dẫn hướng trong máy thực phẩm nhiệt độ cao

Đổi sang dầu xích ester: cặn của dầu cũ bong ra trong vài tuần đầu, có thể tắc vòi phun; xích nhiều cặn nên làm sạch trước. Bài kỹ thuật: dầu xích lò nướng.

Dầu xích kho lạnh, nhiệt độ thấp (đăng ký NSF H1)

Xích băng tải, tủ đông xoắn ốc và máy đóng gói trong nhà máy thực phẩm cần dầu xích chảy được ở nhiệt độ âm và đăng ký H1; nhóm này không thuộc dầu xích chịu nhiệt ở trên.

Dầu xíchGốc dầu / độ nhớt 40 °CNhiệt độ TDSDùng cho
CASSIDA CHAIN OIL 150Tổng hợp · 150 mm²/s · đăng ký NSF H1, ISO 21469−30…140 °CXích truyền động và xích tải trong máy chế biến, đóng gói thực phẩm
CASSIDA CHAIN OIL LT SPRAYTổng hợp · 32 mm²/s · đăng ký NSF H1 · bình xịt−50…140 °CXích, thanh dẫn trượt, khớp nối trong tủ đông xoắn ốc và thiết bị cấp đông

Câu hỏi thường gặp

Mỡ chịu nhiệt 200 độ dùng loại nào?

Mỡ polyurea gốc tổng hợp như LUBCON TURMOGREASE N 2 MF (−40…200 °C) hoặc N 4602 PLUS (−30…180 °C, ngắn hạn 220 °C); nhà máy thực phẩm dùng CASSIDA GREASE HTS 2 (đăng ký NSF H1, −30…200 °C). Nhiệt độ 200 °C phải là nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi, không phải nhiệt độ cài đặt của buồng.

Có mỡ chịu nhiệt 300 độ, 500 độ không?

Mỡ bôi trơn dừng ở khoảng 260 °C (mỡ PFPE/PTFE như TURMOTEMP II/400 KL). Trên mức đó, dầu gốc bay hơi hết, chỉ còn chất bôi trơn rắn hoặc dùng dầu xích ester đến 300 °C (TURMOFLUID 40 B). Con số 500 °C trên một số bao bì là nhiệt độ chịu của chất rắn còn lại, không phải của mỡ.

Mỡ chịu nhiệt màu gì?

Màu do phụ gia và chất nhuộm, không nói lên khả năng chịu nhiệt. Đọc dải nhiệt độ trong TDS và chất làm đặc; hai mỡ cùng màu có thể khác nhau 100 °C về ngưỡng.

Mỡ chịu nhiệt cho động cơ điện chọn thế nào?

Đo nhiệt độ ở vỏ vòng bi khi động cơ chạy ổn định. Với động cơ 2 cực và 4 cực thông thường, mỡ polyurea gốc tổng hợp (TURMOGREASE CAN 1002, N 2; −40…160 °C theo TDS) đủ dư ngưỡng và bền ở tốc độ đó. Giữ cùng chất làm đặc với mỡ nạp sẵn nếu động cơ còn bảo hành.

Đổi mỡ khác chất làm đặc có phải tháo vòng bi không?

Nên. Polyurea, lithium, calcium sulfonate và PFPE trộn với nhau có thể mềm ra hoặc cứng lại; cách an toàn là tháo rửa vòng bi, hoặc bơm đuổi liên tục đến khi mỡ cũ ra hết và rút ngắn chu kỳ bơm trong tháng đầu.

Mỡ chịu nhiệt có loại dùng cho nhà máy thực phẩm không?

Có. CASSIDA GREASE HTS 2 (đăng ký NSF H1, đến 200 °C), CASSIDA GREASE GTS 2 (đăng ký NSF H1, đến 170 °C, ngắn hạn 200 °C), LUBCON TURMOSYNTHGREASE ALN 4602 TF (đăng ký H1 (InS), đến 180 °C), TURMSILON LMI 5000 (đăng ký NSF H1, silicone/PTFE, đến 220 °C), NYECORR 140 (đăng ký NSF H1, PFPE, đến 250 °C). Bản sao đăng ký H1, Halal, Kosher theo từng mã gửi trong 24 giờ làm việc.

Số liệu nhiệt độ, độ nhớt và chứng nhận ghi theo TDS của hãng đăng trên từng trang sản phẩm; điều kiện thật của máy quyết định lựa chọn cuối cùng. Tên hãng máy và nhãn hiệu nêu trên trang thuộc về các nhà sản xuất tương ứng.

Kỹ sư Hợp Tiến chọn mỡ theo nhiệt độ đo

Gửi nhiệt độ đo ở vỏ vòng bi, tốc độ, mỡ đang dùng; trả lời trong 24 giờ làm việc kèm TDS.

⏱ Báo giá trong 24 giờ làm việc · Tư vấn kỹ thuật trong 24 giờ làm việc

Mỡ chịu nhiệt và dầu xích Hợp Tiến phân phối

Mỗi trang có thông số theo TDS, chứng nhận, quy cách và form nhận tài liệu.

Xem tất cả
LUBCON TURMOGREASE CAN 1002
FUCHS · LUBCON

LUBCON TURMOGREASE CAN 1002

Mỡ bôi trơn công nghiệp đặc chủng tổng hợp hoàn toàn, chất làm đặc Polyurea calcium special soap; chịu nước nóng, lạnh, hơi nước…

LUBCON TURMOGREASE N 2 MF
FUCHS · LUBCON

LUBCON TURMOGREASE N 2 MF

Mỡ bôi trơn đặc chủng gốc SHC/Ester, sử dụng chất làm đặc Polyurea kết hợp chất bôi trơn rắn màu đen. Dải nhiệt độ làm việc -40…

LUBCON TURMOTEMP II/400 KL
FUCHS · LUBCON

LUBCON TURMOTEMP II/400 KL

Mỡ đa dụng nhiệt độ cực cao gốc perfluoropolyether (PFPE)/PTFE, -30 đến +260 °C; tương thích với vật liệu nhựa và cao su, không…

CASSIDA GREASE HTS 2
FUCHS · CASSIDA

CASSIDA GREASE HTS 2

Mỡ bôi trơn tổng hợp chịu nhiệt cao, chất làm đặc Inorganic, dầu gốc tổng hợp, dùng cho máy móc trong ngành chế biến và đóng gói…

NSF H1NSF ISO 21469HalalKosher
LUBCON TURMOFLUID 40 B
FUCHS · LUBCON

LUBCON TURMOFLUID 40 B

Dầu xích tổng hợp gốc ester/SHC bám dính cực tốt, ổn định nhiệt, dải nhiệt -20 đến +300 °C; tạo màng trong suốt chống mài mòn, ít…

LUBCON TURMOSYNTHOIL HTC 320Ảnh minh hoạ
FUCHS · LUBCON

LUBCON TURMOSYNTHOIL HTC 320

Cấp ISO VG 320 cho xích lò nướng, băng tải tải nặng, tốc độ thấp cần màng dầu dày hơn. Dầu xích ester đến +250 °C, đăng ký H1…

H1 (InS)HalalKosher
Gọi ngayBáo giá