Nhà phân phối được uỷ quyền tại Việt Nam: LUBRIZOL Fluid Engineering · LUBCON · FUCHS · CASSIDA · YAMAUCHI
☎ Hotline 0938 664 595 info@hoptien.vn VNEN
Trang chủ›Chuyển đổi từ dầu hãng khác
Chuyển đổi từ sản phẩm hãng khác

Đang dùng dầu hãng khác: kỹ sư Hợp Tiến kiểm tra gì trước khi chuyển đổi

Trang này dành cho nhà máy đang dùng dầu mỡ của hãng khác và cân nhắc chuyển sang dòng Hợp Tiến. Với mỗi nhóm máy, trang nêu điều kỹ sư phải kiểm tra trước khi đổi, dòng Hợp Tiến cho nhóm đó, và một bảng gốc dầu của các sản phẩm phổ biến tại Việt Nam theo tài liệu hãng. Sản phẩm thay thế cụ thể do kỹ sư xác nhận sau khi xem máy; gửi tên dầu đang dùng ở form bên, trả lời trong 24 giờ làm việc.

Vì sao Hợp Tiến tra theo gốc dầu

Hai sản phẩm của hai hãng không giống hệt nhau về công thức: cùng cấp độ nhớt vẫn có thể khác gốc dầu, khác gói phụ gia, khác tương thích gioăng và khác phê duyệt của hãng máy. Điều đối chiếu được một cách chắc chắn theo tài liệu của hãng là gốc dầu (hoặc chất làm đặc với mỡ), cấp độ nhớt và ứng dụng. Vì vậy bảng của mỗi nhóm máy trên trang ghi rõ ba dữ kiện đó cho từng sản phẩm, nêu dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo) để nhà máy xem trước, và để kỹ sư đề xuất mã dầu thay thế cụ thể sau khi xem máy. Sản phẩm phù hợp cho một máy cụ thể có thể khác danh sách tham khảo; danh mục Hợp Tiến còn các mã chưa hiển thị trên web.

Hợp Tiến tư vấn chuyển đổi như thế nào

Nhà máy gửi thông tin. Tên sản phẩm đang dùng (ảnh tem thùng nếu có), loại máy và công suất, nhiệt độ vận hành, giờ chạy hoặc chu kỳ thay hiện tại, vấn đề đang gặp.
Kỹ sư xem và đề xuất. Đối chiếu gốc dầu, cấp độ nhớt, yêu cầu của hãng máy và điều kiện thật; trả lời trong 24 giờ làm việc kèm TDS của mã đề xuất; khi cần, đến máy lấy mẫu dầu cũ để phân tích trước.
Thử trên một máy đại diện. Ghi số liệu trước khi đổi; xả dầu cũ khi máy còn ấm, vệ sinh, thay lọc và tách dầu, nạp cùng lô, ghi số lô; lấy mẫu ở 500 giờ.
Theo dõi bằng phân tích dầu. Lấy mẫu ở 2.000 giờ để định chu kỳ cho máy đó, rồi mới quyết định cho các máy còn lại; nhà máy nhận báo cáo sau mỗi lần lấy mẫu.

Tên sản phẩm và nhãn hiệu nêu trên trang thuộc về các nhà sản xuất tương ứng; Hợp Tiến không phân phối các sản phẩm đó, không có liên kết với các hãng và không so sánh chất lượng hay giá. Dữ kiện lấy từ tài liệu do hãng công bố, nguồn ghi dưới mỗi bảng.

Kỹ sư Hợp Tiến đề xuất cho máy của bạn

Gửi tên sản phẩm đang dùng và loại máy; kỹ sư trả lời trong 24 giờ làm việc. Không hiện đáp án tự động.

⏱ Trả lời trong 24 giờ làm việc
Nhóm

Dầu máy nén khí

Máy nén trục vít ngập dầu, cánh gạt và piston đang dùng dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp gốc hydrocarbon của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Giờ thực tế so với giờ công bố: chu kỳ dài do hãng dầu nêu gắn với nhiệt độ đầu đẩy và độ ẩm nhất định; máy trục vít ở Việt Nam thường chạy nóng và ẩm hơn điều kiện thử của hãng nên dầu oxy hoá nhanh hơn. Xem lại giờ thay dầu thực tế và kết quả phân tích dầu (nếu có) trước khi chọn sản phẩm thay thế và chu kỳ mới.
Varnish và cặn: nếu bình tách, đường dầu đã có lớp varnish nâu, dầu mới có tính tẩy rửa sẽ làm cặn bong ra và nghẹt lọc, tách dầu trong 300–500 giờ đầu. Cần quyết định xả rửa bằng dầu chuyển tiếp hay rút ngắn chu kỳ lọc lần đầu.
Gốc dầu của sản phẩm thay thế: khoáng sang khoáng hoặc PAO/ester thuận lợi; sang PAG hoặc từ PAG sang gốc khác phải xả rửa toàn bộ vì PAG không trộn với khoáng và PAO. Nếu chuyển lên dầu tổng hợp để kéo dài chu kỳ, thay tách dầu và lọc cùng lúc.
Bảo hành và yêu cầu riêng: máy còn bảo hành hoặc hợp đồng dịch vụ dùng dầu trong danh sách của hãng máy; nhà máy thực phẩm cần xem khí nén có tiếp xúc sản phẩm không để quyết định dầu H1.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

  • CPI-9370 series
    khoáng hydrotreated, isodewaxed; máy trục vít, cánh gạt, piston
  • CPI-4601 series
    PAO; dòng chủ lực cho máy trục vít ngập dầu, cánh gạt, ly tâm
  • CPI-4265-F
    PAO/ester, NSF H1 cho nhà máy thực phẩm
  • CPI-4600-F · CPI-4201 · CPI-1542
    PAO đăng ký NSF H1 cho nhà máy thực phẩm · ester chu kỳ dài · PAG/ester; CPI-4201 và CPI-1542 cung cấp theo yêu cầu
  • CPI-1522 series
    PAG/ester cho phòng máy nóng, ẩm
  • CPI Comp Clean II
    dầu tẩy rửa 500 giờ trước khi đổi khi máy có varnish

Đọc thêm: Máy nén khí trục vít dùng dầu gì? · Khoáng, PAO, ester, PAG khác nhau ở đâu · Giá dầu máy nén khí

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Cấp độ nhớtGốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Mobil Rarus 425 / 427
Mobil Rarus 400 Series (424, 425, 426, 427, 429)
Dầu máy nén khí; máy nén piston, trục vít, cánh gạt, ly tâm425: ISO VG 46 · 427: ISO VG 100 (424: VG 32; 426: VG 68; 429: VG 150)Dầu gốc khoángCPI-9370 series (khoáng hydrotreated)
CPI-4601 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4265-F (PAO/ester, NSF H1)
CPI-4600-F (PAO, NSF H1)
Mobil Rarus SHC 1025 / 1026
Mobil Rarus SHC 1020 Series (1024, 1025, 1026)
Dầu máy nén khí tổng hợp; máy nén trục vít và cánh gạtSHC 1025: ISO 46 · SHC 1026: ISO 68 · SHC 1024: ISO 32Hydrocarbon tổng hợpCPI-4601 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4265-F (PAO/ester, NSF H1)
CPI-4600-F (PAO, NSF H1)
Shell Corena S3 R 46
Shell Corena S3 R (32, 46, 68)
Dầu máy nén khí; máy nén trục vít và cánh gạt ngập dầu một và hai cấpISO VG 46 (dòng có 32, 68)Không nêu trong tài liệu hãngCPI-9370 series (khoáng hydrotreated)
CPI-4601 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4265-F (PAO/ester, NSF H1)
CPI-4600-F (PAO, NSF H1)
Shell Corena S4 R 46
Shell Corena S4 R (32, 46, 68)
Dầu máy nén khí tổng hợp; máy nén trục vít và cánh gạt ngập dầuISO VG 46 (dòng có 32, 68)Dầu tổng hợpCPI-4601 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4265-F (PAO/ester, NSF H1)
CPI-4600-F (PAO, NSF H1)
Idemitsu Daphne Super Screw 46
Daphne Super Screw Series (VG32, VG46, VG68)
Dầu máy nén khí trục vítVG46 (dòng có VG32, VG68)Dầu gốc khoángCPI-9370 series (khoáng hydrotreated)
CPI-4601 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4265-F (PAO/ester, NSF H1)
CPI-4600-F (PAO, NSF H1)

Nguồn: Mobil Rarus 425 / 427: PDS 05-2026, đọc ngày 24/09/2026 · Mobil Rarus SHC 1025 / 1026: PDS 01-2026, đọc ngày 24/09/2026 · Shell Corena S3 R 46: TDS Corena S3 R 46, bản 1.6, 20.06.2024, đọc ngày 24/09/2026 · Shell Corena S4 R 46: TDS Corena S4 R 46, bản 2.7, 20.06.2024, đọc ngày 24/09/2026 · Idemitsu Daphne Super Screw 46: TDS 10.05.2013, đọc ngày 24/09/2026.

Nhóm

Dầu máy nén lạnh amoniac (NH₃)

Máy nén trục vít và piston chạy amoniac đang dùng dầu khoáng naphthenic hoặc paraffinic của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Lượng dầu bù và dầu xả: nếu lượng dầu châm cho máy nén tăng dần theo năm trong khi dầu xả ở điểm thấp không tăng tương ứng, dầu đang đi theo môi chất; lấy mẫu dầu xả (màu, mùi, độ nhớt) trước khi đổi để biết nguyên nhân là độ bay hơi của dầu hay do vận hành.
Nhiệt độ bay hơi thấp nhất của hệ so với điểm đông đặc của dầu thay thế: dầu phải chảy được ở dàn lạnh và bình chứa thấp áp để xả ra được; hệ cấp đông −40 °C và kho lạnh −20 °C chọn khác nhau.
Gốc dầu và gioăng: cùng gốc dầu chưa phải cùng dầu, hai dầu khoáng vẫn khác nhau về độ bay hơi, điểm đông đặc và phụ gia. Đổi giữa các dầu khoáng cho NH₃ không cần dầu chuyển tiếp nhưng phải xả sạch mọi điểm thấp, vệ sinh lọc và không nạp chồng; sang PAO cần kiểm tra gioăng nếu hệ đã chạy dầu khoáng nhiều năm. Không dùng dầu POE cho hệ NH₃.
Cách xả và ghi chép: xả sạch các điểm thấp, vệ sinh lọc và bình tách dầu, nạp dầu mới cùng một lô, ghi số lô và ngày; không trộn hai dầu để còn đọc được kết quả phân tích dầu sau này. Máy còn bảo hành dùng theo danh sách của hãng máy.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

  • CPI-1009 series
    khoáng hydrotreated cho dàn bay hơi từ −40 °C trở lên; CPI-1008 cho yêu cầu cao hơn
  • CPI-4600 series
    PAO, trộn được với dầu khoáng; nhiệt độ thấp hơn hoặc chu kỳ dài
  • CPI-4628 · CPI-4614 F · CPI-412 DX
    PAO · PAO NSF H1 · PAG cho hệ giãn nở trực tiếp; cung cấp theo yêu cầu

Chuyên trang: Dầu máy nén lạnh amoniac: sáu điều nhà máy nên đòi ở dầu của mình

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Cấp độ nhớtGốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Sunice (Suniso) 3GS / 4GS
Sunice GS/GSD Series (3GS, 4GS, 5GS, 3GSD, 4GSD, 5GSD)
Dầu máy nén lạnh; máy nén piston, trục vít, ly tâm dùng R22, R717 (NH₃), R290 và một số môi chất khác3GS: ISO VG 32 · 4GS: ≈56 mm²/s ở 40 °C (5GS: VG 100)Khoáng naphthenicCPI-1009 series (khoáng hydrotreated)
CPI-1008 series (khoáng hydrotreated, mức cao hơn)
CPI-4600 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4628 (PAO)
CPI-4614 F (PAO, NSF H1)
Sunice (Suniso) 4SA / 4HT
Sunice 4SA và 4HT (≈56 mm²/s, cho R717)
Dầu máy nén lạnh cho R717 (amoniac); máy nén piston và trục vít4SA và 4HT: ≈56 mm²/s ở 40 °C4SA: khoáng naphthenic · 4HT: khoáng paraffinicCPI-1009 series (khoáng hydrotreated)
CPI-1008 series (khoáng hydrotreated, mức cao hơn)
CPI-4600 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4628 (PAO)
CPI-4614 F (PAO, NSF H1)
Shell Refrigeration Oil S2 FR-A 68
Shell Refrigeration Oil S2 FR-A
Dầu máy nén lạnh cho amoniac (R717) và hydrocarbon (R290); máy nén piston và quayISO VG 68Khoáng paraffinicCPI-1009 series (khoáng hydrotreated)
CPI-1008 series (khoáng hydrotreated, mức cao hơn)
CPI-4600 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4628 (PAO)
CPI-4614 F (PAO, NSF H1)
Mobil Gargoyle Arctic 68 NH
Mobil Gargoyle Arctic (dòng dầu máy nén lạnh của ExxonMobil)
Dầu máy nén lạnh cho máy nén piston và trục vít dùng amoniac (R-717)ISO VG 68Khoáng paraffinicCPI-1009 series (khoáng hydrotreated)
CPI-1008 series (khoáng hydrotreated, mức cao hơn)
CPI-4600 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4628 (PAO)
CPI-4614 F (PAO, NSF H1)
Chevron Caltex Capella WF 68
Capella WF (ISO 32, 46, 68)
Dầu máy nén lạnh; máy nén dùng CFC, HCFC, amoniac, CO₂ (không dùng cho HFC)ISO 68 (dòng có 32, 46)Khoáng naphthenicCPI-1009 series (khoáng hydrotreated)
CPI-1008 series (khoáng hydrotreated, mức cao hơn)
CPI-4600 series (PAO, trộn được với dầu khoáng theo PDS)
CPI-4628 (PAO)
CPI-4614 F (PAO, NSF H1)

Nguồn: Sunice (Suniso) 3GS / 4GS: PDS của Japan Sun Oil Company, tài liệu không ghi ngày phát hành, đọc ngày 24/09/2026 · Sunice (Suniso) 4SA / 4HT: PDS của Japan Sun Oil Company, tài liệu không ghi ngày phát hành, đọc ngày 24/09/2026 · Shell Refrigeration Oil S2 FR-A 68: TDS Refrigeration Oil S2 FR-A 68, bản 1.4, 28.04.2022, đọc ngày 24/09/2026 · Mobil Gargoyle Arctic 68 NH: PDS 03-2025, đọc ngày 24/09/2026 · Chevron Caltex Capella WF 68: PDS Capella WF, bản 08.2024, đọc ngày 24/09/2026.

Nhóm

Dầu mỡ thực phẩm H1

Băng tải, hộp số và vòng bi trong nhà máy thực phẩm, đồ uống đang dùng sản phẩm H1 của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Điểm tiếp xúc và phân loại: vị trí có thể tiếp xúc ngẫu nhiên với thực phẩm cần dầu NSF H1; tiếp xúc trực tiếp có chủ đích cần 3H; dầu truyền nhiệt cần HT-1. Ghi rõ trong sơ đồ bôi trơn để auditor đối chiếu.
Gốc dầu tương thích: dầu polyglycol (PAG) không trộn với dầu hydrocarbon hay ester; đổi từ PAG sang gốc khác hoặc ngược lại phải xả rửa hộp số và thay gioăng nếu cần.
Nhiệt độ và tải thực tế: lò nướng, hấp, tiệt trùng và cấp đông đặt yêu cầu khác nhau về độ nhớt và độ bền nhiệt; đo nhiệt độ tại vị trí bôi trơn chứ không lấy nhiệt độ môi trường.
Hồ sơ: giữ TDS, số đăng ký H1 của NSF, InS hoặc 2probity theo từng mã, chứng nhận Halal, Kosher nếu thị trường yêu cầu, và tuyên bố MOSH/MOAH với các mã hãng đã phát hành; Hợp Tiến gửi hồ sơ theo đăng ký thực tế của từng mã trong 24 giờ làm việc.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

Đọc thêm: Hồ sơ dầu bôi trơn cho audit FSSC 22000, BRC

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Độ cứng, dầu gốcChất làm đặc, gốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Klüberfood NH1 C 4-58
Klüberfood NH1 (dòng dầu mỡ NSF H1 của Klüber)
Dầu tổng hợp cho xích băng tải nhựa trong dây chuyền chiết rót đồ uống; đăng ký NSF H1ISO VG 46Hydrocarbon tổng hợpLUBCON TURMOSYNTH VG TF series (dầu trắng với PTFE, NSF H1)
Klübersynth UH1 6-220 / 6-320 / 6-460
Klübersynth UH1 6 (dầu hộp số PAG NSF H1: 6-100 đến 6-1000)
Dầu hộp số tổng hợp cho nhà máy thực phẩm, dược, mỹ phẩm, đặc biệt hộp giảm tốc trục vít; đăng ký NSF H1ISO VG 220 / 320 / 460 (dòng có 100 đến 1000)Polyglycol (PAG)LUBCON TURMOSYNTHOIL PG series (polyglycol, NSF H1)
Mobilgrease FM 222
Mobilgrease FM Series (FM 101, FM 222)
Mỡ cho máy chế biến thực phẩm: vòng bi băng tải, hệ bơm tập trung, khớp, thanh trượt; đăng ký NSF H1NLGI 2; dầu gốc 220 mm²/s ở 40 °C (FM 101: NLGI 1, 100 mm²/s)Nhôm phứcFUCHS CASSIDA GREASE EPS series (nhôm phức, NSF H1, NLGI 00/1/2)
FUCHS CASSIDA GREASE HDS series (nhôm phức, tải nặng, NSF H1)
FUCHS CASSIDA GREASE RLS series (nhôm phức, tải thường, NSF H1)

Khác chất làm đặc với mỡ đang dùng: tháo rửa mỡ cũ, không bơm chồng. Nguồn: Klüberfood NH1 C 4-58: Product Information Klüberfood NH1 C 4-58, số 050098, bản 04.11.2020, đọc ngày 24/09/2026 · Klübersynth UH1 6-220 / 6-320 / 6-460: Product Information Klübersynth UH1 6, bản 16.03.2018, đọc ngày 24/09/2026 · Mobilgrease FM 222: PDS 04-2026, đọc ngày 24/09/2026.

Nhóm

Dầu thuỷ lực

Hệ thuỷ lực máy ép nhựa, máy công cụ và thiết bị công nghiệp đang dùng dầu thuỷ lực chống mài mòn của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Cấp độ nhớt và chỉ số độ nhớt theo bơm, van và nhiệt độ dầu thực tế; máy ép nhựa, máy CNC và thiết bị ngoài trời có yêu cầu khác nhau.
Phê duyệt của hãng bơm thuỷ lực nếu máy còn bảo hành hoặc hợp đồng dịch vụ yêu cầu.
Hệ phụ gia: dầu chống mài mòn gốc kẽm và dầu không tro có thể phản ứng khi trộn; xả sạch, thay lọc và lấy mẫu sau 500 giờ khi đổi loại.
Độ sạch và nước: lọc dầu mới khi nạp, kiểm tra hàm lượng nước và cấp độ sạch ISO 4406 nếu hệ có van servo hay tỉ lệ.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Cấp độ nhớtGốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Mobil DTE 25 / DTE 25 Ultra
Mobil DTE 20 Ultra Series (DTE 21, 24, 25, 26 Ultra)
Dầu thuỷ lực chống mài mòn; hệ thuỷ lực công nghiệpDTE 25 Ultra: ISO VG 46 (DTE 24 Ultra: VG 32; DTE 26 Ultra: VG 68)Không nêu trong tài liệu hãngFUCHS RENOLIN B PLUS series (khoáng nhóm II, HLP/HM)

Nguồn: Mobil DTE 25 / DTE 25 Ultra: PDS 04-2025, khu vực Bắc Mỹ, đọc ngày 24/09/2026.

Nhóm

Dầu truyền nhiệt

Lò dầu tải nhiệt và hệ gia nhiệt tuần hoàn kín đang dùng dầu truyền nhiệt aromatic hoặc dầu khoáng của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Nhiệt độ thiết kế của hệ: nhiệt độ dầu (bulk) và nhiệt độ màng (film) tại bề mặt gia nhiệt; dầu thay thế phải có giới hạn theo TDS cao hơn cả hai giá trị này.
Tình trạng dầu cũ: phân tích dầu (độ nhớt, cặn, điểm chớp cháy, thành phần sôi thấp) cho biết hệ có cặn than hay không; đổi giữa hai họ hoá học khác nhau (terphenyl và hydrocarbon) phải xả sạch và làm sạch hệ.
Kiểu hệ thống: hệ hở hay kín, có thùng giãn nở và khí trơ hay không; nhà máy thực phẩm cần dầu truyền nhiệt NSF HT-1.
Vật liệu và an toàn: gioăng, phớt bơm; điểm chớp cháy và điểm tự bốc cháy của dầu mới so với dầu cũ; quy trình nạp và xả khí.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Cấp độ nhớtGốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Eastman Therminol 66 / Therminol 55
Therminol (dầu truyền nhiệt của Eastman)
Therminol 66: dầu truyền nhiệt pha lỏng nhiệt độ cao · Therminol 55: dầu truyền nhiệt cho hệ gia nhiệt gián tiếp không áp hoặc áp thấpT66: 29,6 mm²/s ở 40 °C · T55: 19 mm²/s ở 40 °C (không có cấp ISO VG)T66: terphenyl biến tính · T55: hỗn hợp hydrocarbon tổng hợpPARATHERM HT (terphenyl hydro hoá một phần)
PARATHERM GLT (alkyl aromatic)
PARATHERM HR (alkyl aromatic)

Nguồn: Eastman Therminol 66 / Therminol 55: TDS Therminol 55 bản 14.04.2026; TDS Therminol 66 bản 07.01.2021, đọc ngày 24/09/2026.

Nhóm

Dầu xích nhiệt độ cao

Xích máy căng kim, máy ép ván, lò nướng và hấp đang dùng dầu xích tổng hợp của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Nhiệt độ thực của xích và ray: đo bằng nhiệt kế hồng ngoại ở nhiều điểm khi máy chạy; nhiệt độ cài đặt của buồng sấy hay bàn ép thường khác nhiệt độ kim loại của xích.
Cặn cũ: dầu gốc ester có tính tẩy, khi đổi sang sẽ làm bong cặn của dầu cũ và có thể tắc vòi phun trong vài tuần đầu; xích nhiều cặn nên làm sạch trước (xem kết quả thực tế máy căng kim ở Đồng Nai).
Lượng dầu và cách châm: hệ châm tự động cần điều chỉnh lại chu kỳ và lượng theo độ nhớt của dầu mới; không tăng lượng dầu để bù cho dầu bay hơi.
Tương thích: dầu ester với sơn, gioăng và các loại nhựa của máy; không trộn dầu ester với dầu khoáng trong cùng thùng chứa.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

Kết quả thực tế: Làm sạch xích máy căng kim và chuyển sang TURMOFLUID 40 B, Đồng Nai

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Cấp độ nhớtGốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Klübersynth CTH 2-260
Klübersynth CTH 2 (dầu xích máy căng kim)
Dầu xích nhiệt độ cao cho xích máy căng kim, máy sấy và hấp dạng treo, dây chuyền tráng phủKhoảng 260 mm²/s ở 40 °C (không nêu cấp ISO VG)Dầu tổng hợpLUBCON TURMOFLUID 40 B (ester/SHC)
Klüber HOTEMP SUPER N PLUS
HOTEMP (dầu nhiệt độ cao cho máy ép ván liên tục)
Dầu nhiệt độ cao cho máy ép băng liên tục sản xuất ván dăm, MDF, HDF, OSB, LVLKhoảng 260 mm²/s ở 40 °C (không nêu cấp ISO VG)Ester và hydrocarbon tổng hợpLUBCON TURMOWOODOIL 1 (ester/SHC, băng thép và xích)
LUBCON TURMOWOODOIL 2-100 (ester, thanh uốn)

Nguồn: Klübersynth CTH 2-260: Product Information Klübersynth CTH 2-260, số 002108, bản 21.07.2021, đọc ngày 24/09/2026 · Klüber HOTEMP SUPER N PLUS: Product Information Klüber HOTEMP SUPER N PLUS, số 002075, bản 20.02.2015, đọc ngày 24/09/2026.

Nhóm

Mỡ vòng bi

Vòng bi động cơ điện, quạt, trục chính máy công cụ và máy dệt đang dùng mỡ của hãng khác.

Điều cần kiểm tra trước khi đổi

Chất làm đặc và tương thích: mỡ polyurea, lithium, lithium complex, calcium sulfonate, PFPE/PTFE không phải lúc nào cũng trộn được; đổi loại chất làm đặc thì tháo rửa vòng bi hoặc bơm đuổi hết mỡ cũ.
Độ nhớt dầu gốc so với tốc độ và tải: vòng bi tốc độ cao cần dầu gốc độ nhớt thấp, vòng bi tải nặng tốc độ thấp cần độ nhớt cao; NLGI chỉ là độ cứng, không thay thế được độ nhớt dầu gốc.
Nhiệt độ và chu kỳ bơm lại: nhiệt độ vỏ vòng bi khi chạy ổn định, chu kỳ bơm hiện tại và lượng mỗi lần; động cơ và máy còn bảo hành dùng mỡ theo danh sách của hãng.
Cách nạp: lượng mỡ theo thể tích trống của vòng bi, không nạp quá đầy; hệ bơm tập trung cần mỡ có khả năng bơm ở nhiệt độ phòng máy.

Dòng sản phẩm Hợp Tiến cho nhóm này

Kết quả thực tế: Thử nghiệm mỡ LUBCON tại nhà máy sợi

Sản phẩm hãng khác thường gặp trong nhóm: gốc dầu theo tài liệu hãng

Sản phẩm đang dùngLoại, ứng dụng (theo hãng)Độ cứng, dầu gốcChất làm đặc, gốc dầu (theo hãng)Dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo)
Klüber PETAMO GHY 133 N
PETAMO (mỡ nhiệt độ cao của Klüber)
Mỡ cho vòng bi làm việc ở nhiệt độ cao: động cơ điện, quạt, thiết bị sấy, máy dệt, máy giấyLớp 2; dầu gốc khoảng 165 mm²/s ở 40 °CHydrocarbon tổng hợp và dầu khoáng · polyureaLUBCON TURMOGREASE CAN 1002 (polyurea-calcium, hydrocarbon tổng hợp)
LUBCON TURMOSYNTHGREASE ALN 1002 (polyurea-aluminium, NSF H1)
SKF LGHP 2
SKF LGHP 2 (mỡ nhiệt độ cao hiệu suất cao của SKF)
Mỡ vòng bi nhiệt độ cao: động cơ điện, quạt công nghiệp, bơm nước, vòng bi máy dệt, máy giấy, trục đứngNLGI 2–3; dầu gốc 96 mm²/s ở 40 °CKhoáng · polyurea (di-urea)LUBCON TURMOGREASE CAN 1002 (polyurea-calcium, hydrocarbon tổng hợp)
LUBCON TURMOSYNTHGREASE ALN 1002 (polyurea-aluminium, NSF H1)
Klüber ISOFLEX NBU 15
ISOFLEX (mỡ tốc độ cao của Klüber)
Mỡ tốc độ cao cho vòng bi trục chính máy công cụ, máy dệt, trục vít me, bánh răng chính xácĐộ xuyên kim 265–295; dầu gốc khoảng 21 mm²/s ở 40 °CEster, hydrocarbon tổng hợp và dầu khoáng · bari phứcLUBCON THERMOPLEX 2 TML (ester, lithium)
LUBCON TURMOGREASE Highspeed L 252 (SHC/ester, lithium đặc biệt)
Mobil Polyrex EM
Mobil Polyrex EM Series (EM, EM 103)
Mỡ cho vòng bi động cơ điện, quạt giải nhiệt, bơm nhiệt độ cao, vòng bi bịt kín bôi trơn trọn đờiNLGI 2 (EM 103: NLGI 3); dầu gốc 115 mm²/s ở 40 °CPolyureaLUBCON TURMOGREASE CAN 1002 (polyurea-calcium, hydrocarbon tổng hợp)
LUBCON TURMOSYNTHGREASE ALN 1002 (polyurea-aluminium, NSF H1)

Khác chất làm đặc với mỡ đang dùng: tháo rửa mỡ cũ, không bơm chồng. Nguồn: Klüber PETAMO GHY 133 N: Product Information PETAMO GHY 133 N, bản 22.01.2018, đọc ngày 24/09/2026 · SKF LGHP 2: PUB MP/P8 12051/5 EN, bản 05.2025, đọc ngày 24/09/2026 · Klüber ISOFLEX NBU 15: Product Information ISOFLEX NBU 15, bản 16.07.2016, đọc ngày 24/09/2026 · Mobil Polyrex EM: PDS 03-2026, đọc ngày 24/09/2026.

Câu hỏi thường gặp về chuyển đổi

Máy còn bảo hành có đổi dầu được không?

Trong thời gian bảo hành hoặc hợp đồng dịch vụ, dùng dầu trong danh sách của hãng máy để giữ quyền lợi. Ngoài thời gian đó, chọn theo điều kiện vận hành thật; Hợp Tiến cung cấp TDS, số đăng ký NSF và kết quả phân tích dầu để nhà máy đối chiếu với sổ tay máy.

Cần gửi gì để kỹ sư Hợp Tiến đề xuất?

Tên sản phẩm đang dùng (ảnh tem thùng nếu có), loại máy và công suất, nhiệt độ vận hành, giờ chạy hoặc chu kỳ thay hiện tại, và vấn đề đang gặp. Kỹ sư trả lời trong 24 giờ làm việc, kèm TDS của mã đề xuất.

Có thử trên một máy trước không?

Có. Cách thường làm là chọn một máy đại diện, ghi số liệu trước khi đổi (giờ máy, nhiệt độ, lượng dầu bù, mẫu dầu cũ), đổi theo quy trình, rồi lấy mẫu ở 500 giờ và 2.000 giờ để quyết định cho các máy còn lại.

Đổi sang dầu gốc khác thì sao?

Hai dầu khác gốc (ví dụ dầu khoáng và PAG) không trộn được với nhau, nên phải xả rửa toàn bộ và có quy trình riêng cho từng máy. Dầu truyền nhiệt aromatic và dầu khoáng tan lẫn được nhưng không nên dùng lẫn: dầu cũ làm giảm tuổi thọ dầu mới và che số liệu phân tích. Mỡ khác chất làm đặc phải tháo rửa, không bơm chồng. Kỹ sư Hợp Tiến xem máy rồi tư vấn phương án, kể cả sản phẩm không nêu trên trang này.

Hợp Tiến có bán các sản phẩm hãng khác nêu trong bảng không?

Không. Bảng chỉ nêu dữ kiện theo tài liệu của nhà sản xuất để nhà máy đang dùng sản phẩm đó có căn cứ tham khảo khi cân nhắc chuyển đổi; Hợp Tiến không so sánh chất lượng hay giá và không có liên kết với các hãng đó.

Hợp Tiến có gọi sản phẩm nào là "dầu tương đương" không?

Không. Hợp Tiến không gọi sản phẩm nào là tương đương với sản phẩm của hãng khác. Hai sản phẩm của hai hãng không giống hệt nhau về công thức: cùng cấp độ nhớt vẫn có thể khác gốc dầu, gói phụ gia, tương thích gioăng và phê duyệt của hãng máy. Trang này chỉ tra theo gốc dầu, cấp độ nhớt và ứng dụng theo tài liệu hãng; mã dầu thay thế cụ thể do kỹ sư xác nhận sau khi xem máy và chạy thử theo quy trình.

Sản phẩm đang dùng chưa có trong danh sách thì sao?

Gửi tên sản phẩm và loại máy qua form; kỹ sư Hợp Tiến vẫn kiểm tra theo gốc dầu, cấp độ nhớt và ứng dụng như thường. Bảng được bổ sung dần theo các sản phẩm nhà máy hỏi nhiều.

Sản phẩm bạn đang dùng chưa có trong bảng? Gửi tên dầu để kỹ sư Hợp Tiến kiểm tra →

Gọi ngayBáo giá