Dầu máy nén khí tổng hợp gốc PAO, dòng chủ lực của CPI cho máy nén trục vít ngập dầu, cánh gạt và ly tâm; ổn định nhiệt và oxy hoá, độ bay hơi thấp, trộn được với dầu khoáng; tuổi thọ dầu tham khảo 8.000 giờ theo brochure CPI Air Compressor ở nhiệt độ đầu đẩy 82 °C, phải xác nhận bằng phân tích dầu trên từng máy. Series có ISO VG 15, 32, 46, 68, 100, 150.

Ảnh minh hoạ dòng sản phẩm của hãng; bao bì và nhãn thực tế theo lô hàng.
Gửi tên dầu đang dùng, kỹ sư Hợp Tiến kiểm tra gốc dầu, gioăng, quy trình xả và trả lời trong 24 giờ làm việc.
Tìm dầu thay thế| Gốc dầu | Polyalphaolefin (PAO) |
|---|---|
| Độ nhớt 40 °C (D445) | 46,58 mm²/s |
| Độ nhớt 100 °C | 8,24 mm²/s |
| Chỉ số độ nhớt (D2270) | 153 |
| Điểm chớp cháy / điểm cháy (D92) | 279 / 290 °C |
| Điểm đông đặc (D5950) | -45 °C |
| Khối lượng riêng 15,6 °C | 0,8407 g/ml |
| Bay hơi Noack 200 °C (D5800) | 0,8 % |
| Chống gỉ (D665 A/B) | Đạt / Đạt |
| Cặn carbon Conradson | 0,0 % |
| Phân loại | ISO 6743-3A DAB, DAJ |
| Lưu ý NSF | theo PDS của CPI, chấp nhận dùng trong nhà máy thực phẩm ở nơi cho phép sản phẩm NSF H2 (không phải đăng ký NSF) |
| Tuổi thọ dầu tham khảo | 8.000 giờ theo brochure CPI (đầu đẩy 82 °C) – xác nhận bằng phân tích dầu trên từng máy |
| Dòng sản phẩm | 4601-15 / 32 / 46 / 68 / 100 / 150 |
Giá trị điển hình theo TDS của hãng, không dùng làm tiêu chuẩn nghiệm thu. Số liệu đầy đủ trong TDS.
Theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; kết quả thực tế phụ thuộc điều kiện vận hành của từng máy.
Thùng 18,9 L · Phuy 208 L
Cùng gốc PAO của CPI, khác gói phụ gia và mục đích: CPI-4601 là dầu máy nén khí (cả khí nhẹ, khí trơ) cho máy trục vít ngập dầu, cánh gạt, ly tâm; CPI-4600 (không có hậu tố F) nay chỉ dùng cho máy nén lạnh công nghiệp amoniac, propylene và khí trơ nhiệt độ cao; máy nén khí dùng CPI-4601 (và CPI-4600-F cho nhà máy thực phẩm, đăng ký NSF H1).
Theo TDS, dầu gốc PAO tương thích với dầu khoáng, nên không cần dầu chuyển tiếp khi máy sạch; vẫn phải xả hết dầu cũ, thay lọc dầu và lõi tách để không mang cặn và dầu đã lão hoá sang dầu mới. Không nạp chồng lên dầu PAG hoặc POE (không tan lẫn) – trường hợp này phải xả rửa. Kỹ sư Hợp Tiến xác nhận gốc dầu đang dùng trước khi đổi.
Giá tính theo quy cách (Thùng 18,9 L, Phuy 208 L) và số lượng; Hợp Tiến báo giá trong 24 giờ làm việc kèm điều kiện giao hàng (kho tại KCN Sóng Thần, giao toàn quốc). Gửi kèm tên máy, cấp độ nhớt đang dùng để kỹ sư xác nhận đúng sản phẩm.
Hợp Tiến là nhà phân phối chính hãng được uỷ quyền của Lubrizol Fluid Engineering (nhãn hiệu CPI) tại Việt Nam: hàng nhập chính ngạch, có chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ), CoA theo lô và nhãn phụ tiếng Việt theo quy định. Cách kiểm tra nguồn gốc xem tại trang Kiểm tra hàng chính hãng.
Điền form "Nhận tài liệu qua email" trên trang này: TDS của hãng (bản tiếng Anh) được gửi tự động. SDS, CO, CQ và CoA theo lô do kỹ thuật gửi trong 24 giờ làm việc; SDS cũng đi kèm mỗi lần giao hàng.
Có. Hợp Tiến đề xuất thử trên một máy, ghi giờ máy, nhiệt độ và lấy mẫu phân tích dầu ở 500 giờ để nhà máy quyết định bằng số liệu; kỹ thuật Hợp Tiến hỗ trợ xả dầu cũ, thay lọc và nạp dầu mới.
Ngành: Điện, điện tử, Bao bì, Dệt may, Gỗ và nội thất, Gia công chính xác, Thực phẩm và nước giải khát, Dầu khí và tàu biển, Các ngành khác

Dầu máy nén lạnh amoniac (NH3) gốc khoáng hydrotreated, độ bay hơi thấp, điểm đông đặc -43 °C, phù hợp cho máy nén trục vít…
Ảnh minh hoạDầu tổng hợp gốc Polyalphaolefin (PAO), có độ ổn định nhiệt và oxy hoá cao. Sản phẩm được thiết kế cho các hệ thống lạnh công…
Ảnh minh hoạDầu máy nén khí công nghiệp gốc PAG, gần như không bị pha loãng bởi khí hydrocarbon. Cho máy nén trục vít ngập dầu, máy nén ly…