Đang dùng dầu mỡ của hãng khác? Điều kỹ sư kiểm tra theo từng nhóm máy, bảng gốc dầu theo tài liệu hãng và dòng Hợp Tiến cùng ứng dụng (tham khảo).
Sáu trang chọn nhanh theo máy và điều kiện làm việc, số liệu theo TDS, có form gửi kỹ sư.
Chọn theo độ nhớt 32, 46, 68, gốc dầu và điều kiện vận hành.
Chọn theo ứng dụngTheo ngưỡng 120, 160, 200, 260 °C; dầu xích chịu nhiệt đến 300 °C.
Chọn theo ứng dụngTheo hệ số tốc độ n·dm và độ nhớt dầu gốc.
Chọn theo ứng dụngISO VG 150, 220, 320, 460; khoáng, PAO, PAG, H1; thuỷ lực; tuần hoàn.
Chọn theo ứng dụngTheo vị trí bôi trơn trong nhà máy và hồ sơ audit.
Chọn theo ứng dụngPARATHERM NF, HE, CE theo nhiệt độ hệ.
Trang tổng hợp cho một nhóm câu hỏi hay gặp.
Hệ NH₃ cần dầu gì; sáu điều khác nhau giữa các dầu cùng gốc; đổi dầu không đúng cách gây ra gì; quy trình đo trước, đổi đúng, kiểm tra sau.
Chuyên đềBốn yếu tố làm giá chênh nhau và công cụ tính chi phí bôi trơn trên mỗi 1.000 giờ chạy.
Chuyên mụcNăm cách tự kiểm tra một thùng dầu; số lô hàng giả Lubrizol cảnh báo; hồ sơ theo lô (CO, CQ, CoA, SDS, nhãn phụ); gửi ảnh nhãn để Hợp Tiến kiểm tra miễn phí.
Thử nghiệm, chuyển đổi dầu và phân tích dầu đã làm, có số liệu và ảnh hiện trường.
Mục tiêu: kiểm chứng dầu máy nén khí gốc khoáng hydrocracked CPI-9370-46 ở điều kiện máy nén khí tại Việt Nam (đầu đẩy nóng, phòng máy bụi và ẩm) và dùng phân tích dầu để quyết định chu kỳ thay cho từng máy. Sáu máy ở ba nhà máy được theo dõi; bài này trích ba máy tiêu biểu. Kết quả: các mẫu bình thường giữ độ nhớt 44–50 mm²/s, trong dải ISO VG 46, và TAN dưới 0,5 mg KOH/g đến gần 5.000 giờ; máy 75 kW chạy tiếp đến 7.612 giờ trên một lần nạp khi kết thúc theo dõi (mẫu phân tích cuối ở 4.872 giờ); một ca nước lọt vào dầu được phát hiện sớm qua mẫu định kỳ và xử lý.
Bình Dương (nay thuộc TP.HCM), Bắc Trung Bộ, Đồng Nai · 08/2022 – 07/2023
Mục tiêu: nạp dầu máy nén lạnh amoniac CPI-1009-68 vào bốn máy nén trục vít NH₃ đã chạy 11.400–49.100 giờ mà không để dầu cũ lẫn cặn làm bẩn dầu mới. Cách làm: xả cụm nén và bình tách qua van xả dầu của máy, vệ sinh lọc, xả mọi điểm thấp cho đến khi dầu trong rồi mới bơm dầu mới; làm trong đợt bảo dưỡng, không tháo máy.
Đồng Tháp · 10/2016
Mục tiêu: trong một trạm nhiều máy, chọn dầu theo điều kiện và gốc dầu đang nạp của từng máy, và đổi dầu không để cặn cũ đi vào dầu mới. Máy 132 kW chạy nóng (màn hình đọc khoảng 96 °C khi khảo sát) đang dùng dầu gốc PAG của hãng khác, chuyển sang CPI-1522-46 gốc PAG/ester cùng họ; máy 200 kW chạy mát hơn dùng dầu PAO CPI-4601-46. Cả hai đều xả hết, vệ sinh bình tách, thay lõi tách và lọc trước khi nạp; Hợp Tiến khuyến nghị lấy mẫu phân tích sau 500 giờ.
Đồng Nai · 11/2018 – 08/2019Bài mới xếp trước; mỗi bài giải quyết một vấn đề cụ thể trong nhà máy.
Poster cảnh báo của Lubrizol 08/2025 với 8 số lô, bốn dạng hàng không chính hãng, vì sao dầu POE sai nguồn làm hỏng máy nén, và cách gửi ảnh nhãn để Hợp Tiến kiểm tra miễn phí.
15/09/2026Kỹ thuậtCâu trả lời nằm ở ba chỗ trên chính máy của bạn: sổ tay máy, tem dầu ở cửa máy và nhiệt độ đầu ra khi có tải. Bài này hướng dẫn đọc ba chỗ đó để biết máy đang cần loại dầu nào, cấp độ nhớt nào và khi nào nên thay.
15/09/2026Kỹ thuậtTên thương mại của dầu có thể đổi, gốc dầu thì không. Bài này giải thích bốn gốc dầu thường gặp trong máy nén khí trục vít, ưu nhược điểm của từng gốc ở điều kiện Việt Nam, và bảng tra: từ gốc nào sang gốc nào thì chỉ cần xả sạch, trường hợp nào phải xả rửa toàn bộ.
15/09/2026Kỹ thuậtDàn bay hơi mất hiệu suất, phải xả dầu liên tục: nguyên nhân thường nằm ở độ bay hơi và điểm đông đặc của dầu.
15/09/2026Kỹ thuậtĐộ nhớt, TAN, nước, sắt, đồng, silic: mỗi chỉ số nói gì về máy của bạn.
15/09/2026Kỹ thuậtXích đứt sớm và cặn cháy đen thường không do xích, mà do dầu và cách châm.
15/09/2026Tuân thủDanh sách tài liệu auditor thường hỏi và cách sắp xếp để không mất điểm ở mục kiểm soát hoá chất.
15/09/2026